Honda City bản nâng cấp đã chính thức ra mắt tại Việt Nam ngày 12/10/2026 và bán từ ngày 14/10/2026. Xe có hai phiên bản RS và L, lắp ráp trong nước, thay đổi thiết kế đầu xe, đuôi xe và tiện nghi bên trong.
Giá xe Honda City tại Cà Mau
(*) Giá xe mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm và chương trình ưu đãi hiện hành.
| NEW HONDA CITY | GIÁ NIÊM YẾT |
|---|---|
| City RS | 569 Triệu |
| City L | 539 Triệu |
Thiết kế ngoại thất thể thao
Lưới tản nhiệt tổ ong, cản trước và vị trí logo Honda được tinh chỉnh, cản sau thiết kế mới. Bản L chuyển từ đèn halogen lên LED; bản RS có đèn hậu đổi màu và tay nắm cửa, la-zăng màu đen. Honda Việt Nam cho biết tới tháng 9/2026 đã giao gần 92.000 xe City từ lần ra mắt đầu tiên.

Hình ảnh thực tế Honda City bản nâng cấp màu Trắng nhìn từ phía trước.

Bản RS dài 4.594 mm, tăng 5 mm so với trước. Tay nắm cửa phía trước đóng/mở bằng cảm biến, gương chiếu hậu gập điện tích hợp đèn báo rẽ LED.

Về la-zăng, bản RS dùng loại 16 inch đa chấu đen bóng còn bản L là 15 inch.

Màu xe Honda City
Khách hàng có sáu màu ngoại thất để chọn cho Honda City bản nâng cấp: hai màu mới Trắng ngọc, Đỏ và bốn màu Trắng, Xám, Đen, Xanh. Hai màu mới có mức giá riêng, bạn xem ở phần giá xe phía trên hoặc hỏi Nhà Phân phối Honda Ôtô gần nhất.
Ảnh chụp thực tế Honda City bản nâng cấp màu Xanh tại showroom.

Slider bên dưới lần lượt giới thiệu các màu xe để dễ so sánh.
Nội thất và tiện nghi
Bản RS có màn hình giải trí cảm ứng 10 inch, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto không dây. Điều hòa tự động có chế độ Max Cool giúp làm mát nhanh, hàng ghế sau có cửa gió riêng.

Ảnh thực tế màn hình giải trí cảm ứng 10 inch trên bản RS với các mục Apple CarPlay, Android Auto và Radio.

Đồng hồ analog kết hợp màn hình màu 4,2 inch viền đỏ và ghế bọc da viền chỉ đỏ trên bản RS.

Cả hai bản có âm thanh 8 loa, lẫy chuyển số, nút khởi động, khởi động xe từ xa và cổng USB Type-C. Bản RS có Honda CONNECT, tổng đài hỗ trợ 24/7, miễn phí năm đầu và từ năm thứ hai từ 700.000 đồng/năm.

Sức mạnh vận hành
Động cơ 1.5L DOHC i-VTEC cho công suất 119 Hp tại 6.600 rpm, mô-men xoắn 145 Nm tại 4.300 rpm, đi cùng hộp số CVT. Xe có chế độ lái Normal/ECON, trợ lực lái điện MA-EPS, van bướm ga điện tử DBW; treo trước MacPherson, treo sau giằng xoắn.

Khoang động cơ với khối 1.5L DOHC i-VTEC dưới nắp ca-pô.

Động cơ và hộp số
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 1.5L DOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van |
| Dung tích xi lanh | 1.498 cm³ |
| Công suất cực đại | 119 Hp (89 kW) tại 6.600 rpm |
| Mô-men xoắn cực đại | 145 Nm tại 4.300 rpm |
| Hộp số | Vô cấp CVT |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử PGM-FI |
| Dung tích thùng nhiên liệu | 40 lít |
| Tiêu hao nhiên liệu (tổ hợp / đô thị cơ bản / đô thị phụ) | 5,6 / 7,3 / 4,7 lít/100 km |
Kích thước và trọng lượng
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 5 |
| Dài x Rộng x Cao | 4.594 x 1.748 x 1.467 mm (RS); 4.577 x 1.748 x 1.467 mm (L) |
| Chiều dài cơ sở | 2.600 mm |
| Vết bánh trước/sau | 1.495 / 1.485 mm |
| Khoảng sáng gầm xe | 134 mm |
| Bán kính vòng quay tối thiểu | 5 m |
| Khối lượng bản thân | 1.134 kg (RS); 1.119 kg (L) |
| Khối lượng toàn tải | 1.580 kg |
| La-zăng / cỡ lốp | 16 inch, 185/55R16 (RS); 15 inch, 185/60R15 (L) |
Khung gầm và hỗ trợ vận hành
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hệ thống treo trước | MacPherson |
| Hệ thống treo sau | Giằng xoắn |
| Phanh trước/sau | Đĩa / đĩa |
| Trợ lực lái | Điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS) |
| Van bướm ga | Điều khiển điện tử (DBW) |
| Chế độ lái | Normal / ECON |
| Lẫy chuyển số trên vô lăng | Có |
| Khởi động | Nút bấm |
Ngoại thất và an ninh
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu gần/xa | LED |
| Đèn chạy ban ngày, đèn hậu, đèn phanh treo cao | LED |
| Đèn tự động tắt theo thời gian | Có |
| Đèn tự động bật/tắt theo cảm biến ánh sáng | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ LED |
| Tay nắm cửa | Phía trước đóng/mở bằng cảm biến |
| Cửa kính | Lên xuống 1 chạm chống kẹt (ghế lái) |
| Ăng-ten | Dạng vây cá mập |
| Chìa khóa mã hóa chống trộm, báo động | Có |
| Khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến | Có |
Honda SENSING – an toàn chủ động
Honda SENSING trên Honda City gồm sáu tính năng: CMBS, ACC, AHB, RDM, LKAS và LCDN. Hệ thống dùng camera phía trước để nhận diện vạch kẻ đường, ô tô, xe máy, người đi bộ và người đi xe đạp.

Các trang bị khác gồm phanh đĩa bốn bánh, ABS, EBD, BA, VSA, HSA và camera lùi 3 góc quay. Bản RS có thêm 6 túi khí, cảm biến đỗ xe phía sau.

Khung xe sử dụng thép cường lực cao, kèm móc ghế an toàn cho trẻ em ở hàng ghế sau dùng dây đai 3 điểm.

Nếu có xe cũ cần bán trước khi đổi xe mới, bạn có thể tham khảo thu mua xe ô tô cũ Cà Mau để được thẩm định tận nơi.
(**) Chương trình khuyến mãi & ưu đãi mới đang được cập nhật.
LIÊN HỆ HONDA Ô TÔ MIỀN TÂY CÀ MAU
- Đại lý Kiên Giang: Đường Lạc Hồng, KP Phi Kinh, phường Vĩnh Hiệp, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
- Đại lý Cần Thơ: E1-1 Đường Võ Nguyên Giáp, khu vực Thạnh Lợi, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ.
- Văn phòng Cà Mau: (đang cập nhật).
- Hotline: 0941.44.66.29 (Mr. Quý Tâm).
Xin chân thành cảm ơn quý khách!






